VND

Tổng lương chưa trừ bảo hiểm và thuế

Mức giảm trừ mới (từ 1/1/2026)

Bản thân: 15.5 triệu · Người phụ thuộc: 6.2 triệu/người

So Sánh Thuế TNCN 2026 - Quy Định Cũ và Mới

Quy định cũ
Thực lĩnh (Net)
0đ
Thuế phải đóng 0 đ
Tổng giảm trừ ? 0 đ
Quy định mới
Thực lĩnh (Net)
0đ
Thuế phải đóng 0 đ
Tổng giảm trừ ? 0 đ

Biểu đồ so sánh

Mới
0
0
Thuế / tháng
0
0
Thực lĩnh

Chi tiết tính toán

Áp dụng vùng I - Mức lương tối thiểu 5.310.000 đ

Khoản mục Mới

Chi tiết thuế lũy tiến

Diễn giải theo từng bậc thuế suất

Bậc Thuế suất Mới

Câu Hỏi Thường Gặp về Thuế 2026

Thuế TNCN 2026 có gì thay đổi so với quy định cũ?

Luật thuế TNCN 2026 có 2 thay đổi quan trọng: Mức giảm trừ bản thân tăng từ 11 triệu lên 15.5 triệu đồng/tháng, và giảm trừ người phụ thuộc tăng từ 4.4 triệu lên 6.2 triệu đồng/người/tháng. Biểu thuế lũy tiến được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc với thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%.

Mức giảm trừ gia cảnh 2026 là bao nhiêu?

Từ ngày 1/1/2026, mức giảm trừ gia cảnh mới là: Bản thân 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm), và người phụ thuộc 6.2 triệu đồng/người/tháng (74.4 triệu/năm) theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Cách tính thuế TNCN 2026 như thế nào?

Công thức tính thuế TNCN 2026: Thu nhập chịu thuế = Lương Gross - Bảo hiểm (10.5%) - Giảm trừ bản thân (15.5 triệu) - Giảm trừ người phụ thuộc (6.2 triệu × số NPT). Sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc để tính số thuế phải nộp.

Luật thuế TNCN mới có hiệu lực từ khi nào?

Luật thuế TNCN sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Tuy nhiên, mức giảm trừ gia cảnh mới được áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc 2026 gồm những mức nào?

Biểu thuế lũy tiến từng phần theo luật mới gồm 5 bậc: Bậc 1 — đến 10 triệu: 5%; Bậc 2 — 10-30 triệu: 10%; Bậc 3 — 30-60 triệu: 20%; Bậc 4 — 60-100 triệu: 30%; Bậc 5 — trên 100 triệu: 35%. So với quy định cũ 7 bậc, biểu thuế mới đơn giản hơn và các ngưỡng thu nhập được nới rộng.

Lương bao nhiêu thì không phải đóng thuế TNCN 2026?

Theo quy định mới, nếu bạn không có người phụ thuộc, lương Gross dưới khoảng 17.3 triệu đồng/tháng thì không phải đóng thuế (sau khi trừ bảo hiểm 10.5% và giảm trừ bản thân 15.5 triệu). Nếu có 1 người phụ thuộc, ngưỡng này tăng lên khoảng 24.2 triệu, và 2 người phụ thuộc là khoảng 31.1 triệu.

Bảo hiểm bắt buộc trừ bao nhiêu phần trăm lương?

Người lao động đóng tổng 10.5% lương Gross cho bảo hiểm bắt buộc, gồm: BHXH 8% (trần 46.8 triệu), BHYT 1.5% (trần 46.8 triệu), BHTN 1% (trần 20 lần lương tối thiểu vùng). Các khoản này được trừ trước khi tính thuế TNCN.

Tính thuế Gross sang Net và Net sang Gross khác nhau thế nào?

Gross → Net: Biết lương tổng (Gross), tính ra lương thực nhận (Net) sau khi trừ bảo hiểm và thuế. Net → Gross: Biết lương mong muốn nhận (Net), tính ngược ra mức lương tổng (Gross) mà công ty cần trả. Cách tính Net → Gross phức tạp hơn vì phải dùng phương pháp lặp.

Vùng lương tối thiểu ảnh hưởng đến thuế TNCN như thế nào?

Vùng lương tối thiểu xác định trần đóng BHTN (bảo hiểm thất nghiệp). Trần BHTN = 20 lần lương tối thiểu vùng. Ví dụ Vùng I (5.310.000 đ) có trần BHTN là 106.2 triệu, Vùng IV (3.700.000 đ) có trần 74 triệu. Vùng được xác định theo nơi hoạt động của công ty, không phải nơi cư trú của bạn.

Người phụ thuộc gồm những ai theo quy định 2026?

Người phụ thuộc được giảm trừ gồm: Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật hoặc đang học đại học/cao đẳng; vợ/chồng không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 1 triệu/tháng; cha mẹ trên 60 tuổi (nam) hoặc 55 tuổi (nữ) không có thu nhập, hoặc bị khuyết tật. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 6.2 triệu đồng/tháng.

Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2026

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 được tính theo quy định mới với mức giảm trừ gia cảnh tăng đáng kể và biểu thuế lũy tiến rút gọn còn 5 bậc. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước tính thuế TNCN từ lương.

👉 Xem bảng tính thuế theo mức lương từ 10 đến 110 triệu — tra cứu nhanh thuế TNCN cho từng mức thu nhập cụ thể.

Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Là Gì?

Thuế thu nhập cá nhân (tiếng Anh: Personal Income Tax - PIT) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ các khoản theo quy định. Thuế TNCN được áp dụng đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản và các nguồn thu khác.

Đối với người lao động hưởng lương, thuế TNCN được tính trên phần thu nhập còn lại sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh. Không phải ai có thu nhập cũng phải đóng thuế — chỉ những người có thu nhập chịu thuế dương (sau các khoản giảm trừ) mới phải nộp. Mục đích của thuế TNCN là điều tiết thu nhập, giảm bất bình đẳng xã hội và đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Công Thức Tính Thuế TNCN 2026

Cách tính thuế TNCN phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động:

Người lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở lên:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Lương Gross − Bảo hiểm bắt buộc (10.5%) − Giảm trừ bản thân (15.5 triệu) − Giảm trừ người phụ thuộc (6.2 triệu × số NPT)

Người lao động không có hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng:

Thuế TNCN = 10% × Tổng thu nhập Gross

Áp dụng thuế suất 10% cố định trên tổng thu nhập trước khi trả, không được giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở xuống thì không phải khấu trừ thuế.

Các bước tính thuế TNCN từ lương Gross

  1. Bước 1: Xác định lương Gross

    Lương Gross là tổng thu nhập mà công ty trả cho bạn trước khi trừ bất kỳ khoản nào, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, thưởng thường xuyên (nếu ghi trong hợp đồng). Ví dụ: Lương Gross = 30.000.000 đ/tháng.

  2. Bước 2: Trừ bảo hiểm bắt buộc (10.5%)

    Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc do người lao động đóng: BHXH 8% + BHYT 1.5% + BHTN 1% = 10.5%. Với lương 30 triệu: Bảo hiểm = 30.000.000 × 10.5% = 3.150.000 đ. Lưu ý: mỗi khoản bảo hiểm có trần riêng (BHXH/BHYT trần 46.8 triệu, BHTN trần 20 lần lương tối thiểu vùng).

  3. Bước 3: Trừ giảm trừ gia cảnh

    Theo quy định mới 2026: Giảm trừ bản thân = 15.500.000 đ/tháng. Giảm trừ người phụ thuộc = 6.200.000 đ/người/tháng. Ví dụ có 1 người phụ thuộc: Tổng giảm trừ = 15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 đ.

  4. Bước 4: Tính thu nhập chịu thuế

    Thu nhập chịu thuế = Lương Gross - Bảo hiểm - Giảm trừ gia cảnh. Ví dụ: 30.000.000 - 3.150.000 - 21.700.000 = 5.150.000 đ. Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 0, bạn không phải đóng thuế.

  5. Bước 5: Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc

    Thu nhập chịu thuế 5.150.000 đ nằm trong bậc 1 (đến 10 triệu, thuế suất 5%). Thuế phải nộp = 5.150.000 × 5% = 257.500 đ. Lương Net thực nhận = 30.000.000 - 3.150.000 - 257.500 = 26.592.500 đ.

So Sánh Quy Định Thuế TNCN Cũ và Mới 2026

Bảng so sánh chi tiết giữa quy định thuế TNCN hiện hành và quy định mới áp dụng từ năm 2026:

Nội dung Quy định cũ Quy định mới 2026 Thay đổi
Giảm trừ bản thân 11 triệu/tháng 15.5 triệu/tháng +4.5 triệu (+41%)
Giảm trừ người phụ thuộc 4.4 triệu/người/tháng 6.2 triệu/người/tháng +1.8 triệu (+41%)
Số bậc thuế lũy tiến 7 bậc 5 bậc Đơn giản hơn
Bậc 1 (5%) Đến 5 triệu Đến 10 triệu Nới rộng gấp đôi
Bậc 2 (10%) 5 - 10 triệu 10 - 30 triệu Nới rộng đáng kể
Bậc 3 15% (10-18 triệu) 20% (30-60 triệu) Gộp bậc, nới ngưỡng
Bậc cao nhất (35%) Trên 80 triệu Trên 100 triệu Nâng ngưỡng +20 triệu
Thuế suất tối thiểu - tối đa 5% - 35% 5% - 35% Không đổi

Ví Dụ Tính Thuế TNCN 2026 Theo Mức Lương

Các ví dụ tính thuế TNCN theo quy định mới 2026, áp dụng Vùng I, không có người phụ thuộc:

Lương 15 triệu/tháng
Bảo hiểm: 1.575.000 đ
Giảm trừ: 15.500.000 đ
Thu nhập chịu thuế: 0 đ
Thuế: 0 đ Net: 13.425.000 đ
Lương 25 triệu/tháng
Bảo hiểm: 2.625.000 đ
Giảm trừ: 15.500.000 đ
Thu nhập chịu thuế: 6.875.000 đ
Thuế: 343.750 đ Net: 22.031.250 đ
Lương 40 triệu/tháng
Bảo hiểm: 3.846.000 đ
Giảm trừ: 15.500.000 đ
Thu nhập chịu thuế: 20.654.000 đ
Thuế: 1.565.400 đ Net: 34.588.600 đ
Lương 70 triệu/tháng
Bảo hiểm: 4.446.000 đ
Giảm trừ: 15.500.000 đ
Thu nhập chịu thuế: 50.054.000 đ
Thuế: 6.510.800 đ Net: 59.043.200 đ

Lưu ý: Các con số trên tính theo Vùng I, không có người phụ thuộc. Số thuế thực tế có thể khác tùy thuộc vào vùng, số người phụ thuộc và mức lương đóng BHXH. Hãy sử dụng công cụ tính thuế 2026 ở trên để tính chính xác cho trường hợp của bạn.

Chi Tiết Biểu Thuế Lũy Tiến 5 Bậc Theo Luật Mới 2026

Biểu thuế lũy tiến từng phần là phương pháp tính thuế trong đó mỗi phần thu nhập chịu thuế sẽ chịu thuế suất khác nhau. Phần thu nhập thấp chịu thuế suất thấp, phần thu nhập cao hơn chịu thuế suất cao hơn. Dưới đây là biểu thuế chi tiết:

Bậc Thu nhập chịu thuế/tháng Thuế suất Thuế tối đa tại bậc
1 Đến 10 triệu 5% 500.000 đ
2 10 - 30 triệu 10% 2.000.000 đ
3 30 - 60 triệu 20% 6.000.000 đ
4 60 - 100 triệu 30% 12.000.000 đ
5 Trên 100 triệu 35% Không giới hạn

Ví dụ: Nếu thu nhập chịu thuế là 35 triệu/tháng, thuế được tính: 10 triệu × 5% + 20 triệu × 10% + 5 triệu × 20% = 500.000 + 2.000.000 + 1.000.000 = 3.500.000 đ.

Mức Lương Không Phải Đóng Thuế TNCN 2026

Với quy định giảm trừ mới, ngưỡng lương Gross không phải đóng thuế TNCN năm 2026 tăng đáng kể so với quy định cũ:

Số người phụ thuộc Ngưỡng cũ (Gross/tháng) Ngưỡng mới 2026 (Gross/tháng)
0 người ~12.3 triệu ~17.3 triệu
1 người ~17.2 triệu ~24.2 triệu
2 người ~22.2 triệu ~31.1 triệu
3 người ~27.1 triệu ~38.1 triệu

Ngưỡng trên áp dụng cho Vùng I và lương đóng BHXH trên lương Gross. Nếu lương Gross dưới ngưỡng, thu nhập chịu thuế = 0 và bạn không phải đóng thuế TNCN.

Các Khoản Thu Nhập Không Chịu Thuế TNCN

Theo quy định pháp luật, các khoản phụ cấp và trợ cấp sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khi tính lương:

  • Phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ: Phần chênh lệch tiền lương trả thêm cho người lao động khi làm đêm, làm thêm giờ so với tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Khoản phụ cấp cho người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc.
  • Phụ cấp thu hút vùng: Khoản phụ cấp cho người lao động làm việc ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
  • Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Các khoản bồi thường, trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Trợ cấp thai sản: Các khoản trợ cấp một lần khi sinh con, nhận nuôi con nuôi, khám thai định kỳ theo quy định BHXH.
  • Trợ cấp thôi việc, mất việc: Tiền trợ cấp thôi việc, mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm.
  • Phụ cấp ưu đãi: Phụ cấp hàng tháng cho người có công với cách mạng, phụ cấp quốc phòng an ninh.
  • Tiền ăn trưa/ăn giữa ca: Không quá 730.000 đ/tháng (nếu doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn). Khoản vượt quá mức này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Tiền điện thoại: Nếu doanh nghiệp khoán chi phí điện thoại phục vụ công việc theo quy chế nội bộ, khoản này không chịu thuế TNCN.
  • Tiền trang phục: Không quá 5 triệu đồng/năm. Nếu chi bằng hiện vật (phát đồng phục) thì không giới hạn.

Lưu ý: Các khoản trên chỉ được miễn thuế khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ và phù hợp với quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi. Người lao động nên giữ lại bảng lương chi tiết hàng tháng để đối soát.

Cá Nhân Cư Trú và Không Cư Trú — Cách Tính Thuế Khác Nhau

Luật thuế TNCN phân biệt hai loại đối tượng nộp thuế với cách tính khác nhau:

Cá nhân cư trú

Là người đáp ứng một trong các điều kiện:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế (tính từ ngày 1/1 đến 31/12)
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (đăng ký thường trú, hoặc thuê nhà để ở với hợp đồng từ 183 ngày trở lên)

Cách tính thuế: Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc (5% - 35%) sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh. Được quyết toán thuế cuối năm.

Cá nhân không cư trú

Là người không đáp ứng điều kiện cư trú nêu trên (thường là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày/năm).

Cách tính thuế: Áp dụng thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Không được giảm trừ gia cảnh, không áp dụng biểu thuế lũy tiến, không quyết toán thuế.

Quyết Toán Thuế TNCN Cuối Năm

Quyết toán thuế TNCN là việc tính lại tổng số thuế phải nộp trong cả năm, so với số thuế đã tạm nộp hàng tháng, để xác định số thuế nộp thừa (được hoàn) hoặc nộp thiếu (phải nộp bổ sung).

  • Ai phải quyết toán? Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tại nhiều nơi, hoặc có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ đủ thuế. Nếu chỉ có 1 nguồn thu nhập và công ty đã khấu trừ đúng, có thể ủy quyền cho công ty quyết toán.
  • Thời hạn: Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là ngày 31/3 năm sau (ví dụ: quyết toán năm 2026 phải nộp trước 31/3/2027).
  • Hoàn thuế: Nếu số thuế đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp thực tế, bạn được hoàn lại phần chênh lệch. Trường hợp số thuế nộp thừa dưới 2 triệu đồng thì sẽ được bù trừ sang năm sau.
  • Nộp bổ sung: Nếu thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp, bạn phải nộp bổ sung phần thiếu khi quyết toán.

Khuyến nghị: Nếu bạn chỉ có một nguồn thu nhập và công ty đã khấu trừ thuế hàng tháng, hãy ủy quyền cho công ty quyết toán thuế để tiết kiệm thời gian. Nếu có thu nhập từ nhiều nguồn, bạn nên tự quyết toán qua cổng Thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn.